Content on this page requires a newer version of Adobe Flash Player.

Sở Nội Vụ Tỉnh Bình Dương

Xem trả lời câu hỏi
Trả lời ý kiến
Câu hỏi : Kính chào Quý Sở! Quý Sở vui lòng giải đáp giúp tôi: Tôi trúng tuyển GV THCS vào tháng 8/2016 khi đang có bằng Cao Đẳng Sư Phạm. Khi đó tôi được xếp GV THCS Hạng III với mã số V.07.04.12 - Bậc 1/10 - Hệ số lương 2,1 (hưởng 85% trong thời gian tập sự 9 Tháng). Trong thời gian công tác, tôi có đi học liên thông và dự kiến tháng 7/2017 tôi có bằng tốt nghiệp Đại Học Sư Phạm, đồng thời tôi cũng đã có Chứng Chỉ Ngoại Ngữ bậc 2 Theo khung NLNN 6 Bậc dành cho Việt Nam. Quý Sở vui lòng cho tôi hỏi: 1) Sau khi có bằng tốt nghiệp Đại Học Sư Phạm thì tôi có được thăng hạng từ chức danh GV THCS Hạng III lên GV THCS Hạng II hay không? 2) Nếu có được thăng hạng thì hình thức là thi tuyển hay xét tuyển? 3) Nếu không được thặng hạng thì tôi cần đáp ứng thêm những điều kiện gì để được thăng hạng. 4) Tôi có được hưởng chế độ khuyến khích tự đào tạo theo Quyết định 74/2011/QĐ-UBND Tỉnh Bình Dương hay không? Xin Chân Thành Cảm Ơn!
Tiêu đề : Thăng Hạng Chức Danh GV THCS Hạng III lên GV THCS Hạng II. Người gửi : Nguyễn Hoàng Trọng
Đia chỉ : Phường Tân Định, Thị Xã Bến Cát, Bình Dương Số điện thoại : 0908759760
Email : hoangtrong1194@gmail.com Ngày gửi : 14/04/2017
  SỞ NỘI VỤ BÌNH DƯƠNG
Trả lời :
Chào bạn Nguyễn Hoàng Trọng, Sở Nội vụ trả lời như sau:

Theo Điều 9 Thông tư số 20/2017/TT-BGDĐT ngày 18/8/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập quy định Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên như sau:
“Giáo viên dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau: 1. Cơ sở giáo dục có nhu cầu về vị trí việc làm của chức danh nghề nghiệp ở hạng đăng ký dự thi và được cấp có thẩm quyền cử đi dự thi.
2. Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian công tác 03 (ba) năm liên tục tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ dự thi; có đủ phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian bị thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét xử lý kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
3. Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp ở hạng đăng ký dự thi theo quy định tại Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Mầm non; Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Tiểu học công lập; Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Trung học cơ sở công lập; Thông tư liên tịch số 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Trung học phổ thông công lập.”

Theo Điều 5 Thông tư Số: 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/8/2015 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định Tiêu chuẩn của chức danh giáo viên THCS hạng II như sau:
“2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;
b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;
d) Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở hạng II.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở;
b) Thực hiện có hiệu quả kế hoạch, chương trình, giáo dục trung học cơ sở;
c) Vận dụng linh hoạt và hướng dẫn đồng nghiệp vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh trung học cơ sở;
d) Vận dụng tốt những kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã hội trong tư vấn hướng nghiệp học sinh trung học cơ sở;
đ) Tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh trung học cơ sở;
e) Có khả năng vận dụng hiệu quả, đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp viết sáng kiến kinh nghiệm, sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cấp trường trở lên;
g
Liên kết website
Thống kê truy cập
Đang truy cập4
Tổng truy cập 1026101